Giải IRONMAN 70.3 Vô địch Thế giới 2026 chứng kiến sự áp đảo của On và Asics trên bảng xếp hạng. Đặc biệt, mẫu giày On Cloudboom Strike 2 xuất hiện dày đặc nhất dưới chân các VĐV hàng đầu.
Dưới đây là góc nhìn chuyên gia về những mẫu giày làm nên chuyện tại giải đấu năm nay.

Top 3 Giày Chạy Bộ Nam Nhanh Nhất
1. Hayden Wilde (New Zealand) – Vô địch chung cuộc
- Thành tích chạy: 1:07:21
- Giày sử dụng: Asics Metaspeed Ray là đôi giày carbon nhẹ nhất và mềm nhất hiện nay. Tuy nhiên, sự mềm mại này đánh đổi bằng độ kém ổn định. Hayden Wilde có kỹ thuật cực tốt để kiểm soát đôi giày. VĐV phong trào nên cân nhắc kỹ trước khi sử dụng mẫu giày này.
2. Kristian Blummenfelt (Na Uy) – Hạng 2
- Thành tích chạy: 1:05:12
- Giày sử dụng: On Cloudboom Strike 2 Lightspray. Blummenfelt có màn bứt tốc ngoạn mục từ hạng 16 lên hạng 2 chung cuộc. Sử dụng công nghệ Lightspray – phần thân giày (upper) được xịt nguyên khối bằng máy và không có dây buộc. Nó siêu nhẹ và ôm khít chân.
3. Jelle Geens (Bỉ) – Hạng 3
- Thành tích chạy: 1:07:12
- Giày sử dụng: On Cloudboom Strike 2. Trái với Blummenfelt, Geens chọn phiên bản có dây buộc truyền thống. Đây cũng là phiên bản được khuyên dùng cho đại đa số VĐV ba môn phối hợp. Dây buộc mang lại cảm giác chắc chắn và dễ điều chỉnh hơn.

Top 3 Giày Chạy Bộ Nữ Nhanh Nhất
1. Taylor Knibb (Mỹ) – Vô địch chung cuộc
- Thành tích chạy: 1:17:56
- Giày sử dụng: Hoka Rocket X3. Knibb tiếp tục bảo vệ thành công chức vô địch với Hoka Rocket X3. Đôi giày có thiết kế đẩy người về phía trước và độ chênh lệch gót-mũi (drop) lớn. Cấu trúc này hỗ trợ cực tốt ở những km cuối, khi cơ thể mệt mỏi và VĐV có xu hướng đáp gót nhiều hơn. Điền kiện là runners phải có đầu gối và core khỏe.
2. Julie Derron (Thụy Sĩ) – Hạng 2
- Thành tích chạy: 1:13:04
- Giày sử dụng: On Cloudboom Strike 2. Tương tự Jelle Geens, Derron ưu tiên sự ổn định của phiên bản có dây buộc dù phải hy sinh một chút trọng lượng nhẹ. Cô đã vươn từ hạng 11 lúc xuống xe đạp lên vị trí á quân.
3. Alanis Siffert (Thụy Sĩ) – Hạng 3
- Thành tích chạy: 1:18:06
- Giày sử dụng: Xtep 160X 3.0. ProXtep là thương hiệu thể thao nội địa Trung Quốc. Mẫu 160X 3.0 Pro đã đồng hành cùng Siffert trong chuỗi thành tích ấn tượng từ giải Challenge Roth cho đến chức vô địch thế giới lần này.

Lời Khuyên Chọn Giày Từ Chuyên Gia
Khác với runner thông thường, triathlete bắt đầu phần thi chạy với đôi chân đã thấm mệt. Siêu giày giúp cải thiện hiệu suất vận động và giảm tổn thương cơ bắp, giúp giữ form chạy chuẩn lâu nhất có thể.
- Thống trị đường đua: Năm nay. On và Asics chiếm lĩnh top 10 với tổng cộng 12 đôi giày. Hoka dường như đang hạ nhiệt ở nhóm Pro nhưng vẫn là lựa chọn tuyệt vời cho người chơi hệ phong trào. Salomon gây bất ngờ với màn lột xác của dòng S/Lab Phantasm 3.
- Khuyến nghị cho VĐV phong trào: On Cloudboom Strike 2 là sự lựa chọn số 1 nhờ độ êm ái và mượt mà.
- Lựa chọn thay thế (có carbon): Asics Metaspeed Sky Tokyo hoặc Adidas Adizero Pro 4.
- Lựa chọn giày không carbon: Asics Megablast, Adidas Hyperboost Edge (đế cứng nảy) hoặc Puma Deviate Pure (cảm nhận mặt đường tốt).
Bảng Xếp Hạng Nam (Top 10)
| Hạng | Vận Động Viên | Bơi | Đạp Xe | Chạy | Tổng Thời Gian | Giày Sử Dụng |
| 1 | Hayden Wilde (NZL) | 23:44 | 2:16:50 | 1:07:21 | 3:50:51 | Asics Metaspeed Ray |
| 2 | Kristian Blummenfelt (NOR) | 23:50 | 2:19:02 | 1:05:12 | 3:51:09 | On Cloudboom Strike 2 Lightspray |
| 3 | Jelle Geens (BEL) | 23:39 | 2:18:51 | 1:07:12 | 3:52:40 | On Cloudboom Strike 2 |
| 4 | Gustav Iden (NOR) | 24:40 | 2:16:43 | 1:08:51 | 3:53:16 | On Cloudboom Strike 2 Lightspray |
| 5 | Lasse Nygaard Priester (GER) | 23:41 | 2:17:13 | 1:10:22 | 3:54:08 | Puma Fast-R Deviate Elite 3 |
| 6 | Casper Stornes (NOR) | 23:44 | 2:17:34 | 1:09:43 | 3:54:23 | Salomon S/Lab Phantasm 3 SC |
| 7 | Jamie Riddle (RSA) | 23:32 | 2:17:50 | 1:10:11 | 3:54:44 | Adidas Adizero Adios Pro Evo 3 |
| 8 | Jonas Schomburg (GER) | 23:34 | 2:17:59 | 1:10:54 | 3:55:23 | Asics Metaspeed Ray |
| 9 | Samuel Dickinson (GBR) | 23:31 | 2:17:48 | 1:11:08 | 3:55:40 | Asics Metaspeed Sky/Edge |
| 10 | Michele Bortolamedi (ITA) | 23:30 | 2:17:06 | 1:12:28 | 3:55:51 | On Cloudboom Strike 2 Lightspray |
Bảng Xếp Hạng Nữ (Top 10)
| Hạng | Vận Động Viên | Bơi | Đạp Xe | Chạy | Tổng Thời Gian | Giày Sử Dụng |
| 1 | Taylor Knibb (USA) | 25:59 | 2:32:07 | 1:17:56 | 4:19:24 | Hoka Rocket X 3 |
| 2 | Julie Derron (SUI) | 27:20 | 2:39:40 | 1:13:04 | 4:23:30 | On Cloudboom Strike 2 |
| 3 | Alanis Siffert (SUI) | 26:03 | 2:37:40 | 1:18:06 | 4:25:10 | Xtep 160X 3.0 Pro |
| 4 | Solveig Løvseth (NOR) | 27:29 | 2:38:46 | 1:16:03 | 4:25:50 | On Cloudboom Strike 2 Lightspray |
| 5 | Marjolaine Pierré (FRA) | 27:21 | 2:35:23 | 1:20:27 | 4:26:38 | Salomon S/Lab Phantasm 3 SC |
| 6 | Laura Philipp (GER) | 28:54 | 2:38:00 | 1:16:57 | 4:27:28 | New Balance Supercomp Elite v6 |
| 7 | Imogen Simmonds (SUI) | 25:59 | 2:37:47 | 1:20:52 | 4:28:01 | Hoka Rocket X 3 |
| 8 | Audrey Merle (FRA) | 26:09 | 2:40:20 | 1:19:16 | 4:29:08 | Asics Metaspeed Sky/Edge Tokyo |
| 9 | Paula Findlay (CAN) | 27:26 | 2:39:25 | 1:20:05 | 4:30:33 | On Cloudboom Strike 2 Lightspray |
| 10 | Caroline Pohle (GER) | 26:10 | 2:40:42 | 1:20:25 | 4:30:53 | Asics Metaspeed Ray |
-nguồn tổng hợp-